| CHI TIẾT THEO TỈNH |
 |
| Tên tỉnh: |
Năm PCI:
|
| Thứ hạng: 16 |
| Điểm số: 63.22 |
|
|
|
|
|
|
| SO SÁNH CHẨN ĐOÁN PCI CỦA TỪNG TỈNH |
 |
|
|
Phần này cung cấp thông tin chi tiết về kết quả PCI của từng tỉnh. Những kết quả điều tra doanh nghiệp cụ thể mà nhóm nghiên cứu đã sử dụng để xây dựng hệ thống chỉ tiêu tính toán chỉ số PCI cũng được trình bày ở đây nhằm giúp quí vị hiểu rõ hơn cảm nhận của các doanh nghiệp dân doanh về môi trường kinh doanh ở địa phương.
Nếu quí vị muốn so sánh kết quả của một tỉnh với bất kì tỉnh nào khác hoặc so sánh kết quả của một tỉnh qua nhiều năm, xin vui lòng chuyển tới phần So sánh tùy chọn để thực hiện so sánh đó. |
|
| SO SÁNH CHỈ SỐ PCI GIỮA CÁC TỈNH TRONG VÙNG |
 |
|
|
Sau đây là đồ thị so sánh điểm số PCI của tỉnh mà quí vị đã chọn với các tỉnh khác trong vùng. |
|
 |
| |
|
| SƠ ĐỒ HÌNH SAO THEO TỪNG CHỈ SỐ THÀNH PHẦN |
 |
|
|
|
Các sơ đồ này thể hiện điểm số của từng tỉnh theo từng chỉ số thành phần trong mối tương quan với điểm cao nhất, thấp nhất và điểm trung vị của toàn quốc. Trong 3 sơ đồ sau đây, tên của từng chỉ số được kí hiệu bằng số 1, 2, 3... Tên đầy đủ của các chỉ số được thể hiện ở phần Bảng số liệu theo từng chỉ số nằm dưới các sơ đồ.
Cách xem sơ đồ
Sơ đồ bên trái (So sánh điểm của tỉnh với điểm thấp nhất, cao nhất của cả nước): Mỗi đường gân bên trong tượng trưng cho một chỉ số thành phần và được chia theo thang điểm 10 để phản ánh điểm của từng chỉ số thành phần của một tỉnh. Điểm 10 là điểm nằn phía ngoài đầu của đường gân.
Phần diện tích màu xanh thể hiện điểm số cao nhất của cả nước của từng chỉ số thành phần. Phần màu nâu thể hiện điểm số thấp nhất cả nước của từng chỉ số thành phần. Điểm từng chỉ số thành phần của mỗi tỉnh được thể hiện bằng hình màu da cam. Như vậy, một tỉnh đạt kết quả PCI tương đối cao sẽ có hình màu da cam lớn gần với hình màu xanh lá cây. Một tỉnh đạt kết quả PCI tương đối kém sẽ có hình màu da cam nhỏ gần với hình màu nâu. Nói ngắn gọn hơn, sơ đồ này cho chúng ta thấy kết quả của mỗi tỉnh so với kết quả tốt nhất, kém nhất của cả nước trong từng chỉ số thành phần. Để cải thiện môi trường kinh doanh của tỉnh, mỗi tỉnh cần cố gắng mở rộng hình màu da cam của mình để tiến gần lại vòng bao quanh phía ngoài cùng (vòng điểm tuyệt đối).
Sơ đồ bên phải (So sánh điểm của tỉnh với điểm trung vị của cả nước): Trong sơ đồ này, hình màu xanh lá cây tượng trưng cho điểm số trung vị của cả nước (tức là mức điểm ở vị trí giữa nếu xếp từ cao xuống thấp) ở từng chỉ số thành phần. Do đó, sơ đồ này cho chúng ta thấy tương quan của một tỉnh so với tỉnh xếp giữa của cả nước khi xét riêng từng chỉ số thành phần.
|
| |
|
|
 |
|
 |
| Sơ đồ so sánh điểm của tỉnh với điểm thấp nhất, cao nhất của cả nước |
|
Sơ đồ so sánh điểm của tỉnh với điểm trung vị của cả nước |
Dưới đây là xếp hạng chỉ số thành phần của tỉnh so với các tỉnh còn lại của cả nước. Trục tung thể hiện ký hiệu của từng chỉ số thành phần. Trục hoành thể hiện thứ hạng của tỉnh ở từng chỉ số thành phần. Tùy theo số lượng tỉnh nằm trong bảng xếp hạng mà trục hoành sẽ dài, ngắn khác nhau (ví dụ năm 2005, trục hoành sẽ được chia thành các thứ hạng từ 1 đến 42. Năm 2006 là 1 đến 64). Độ dài của mỗi thanh phản ánh thứ hạng của tỉnh ở từng chỉ số thành phần. Do đó, thanh nào càng dài thì tỉnh đó có thứ hạng càng cao ở chỉ số thành phần đó. |
| |
|
|
| Xếp hạng theo chỉ số thành phần |
|
|
| BẢNG SỐ LIỆU THEO TỪNG CHỈ SỐ |
 |
|
| |
| Tên chỉ số thành phần |
Ho Chi Minh City |
Nhỏ nhất |
Trung vị |
Lớn nhất |
|
| 1 |
 |
|
|
|
Chi phí gia nhập thị trường |
|
7,96 |
6,53 |
8,36 |
9,52 |
|
| 2 |
 |
|
|
|
Tiếp cận đất đai |
|
4,92 |
4,28 |
6,48 |
8,84 |
|
| 3 |
 |
|
|
|
Tính minh bạch và trách nhiệm |
|
6,34 |
2,92 |
6,10 |
8,85 |
|
| 4 |
 |
|
|
|
Chi phí về thời gian và việc thực hiện các quy định của nhà nước |
|
6,48 |
3,68 |
6,58 |
8,93 |
|
| 5 |
 |
|
|
|
Chi phí không chính thức |
|
5,16 |
4,63 |
6,08 |
8,15 |
|
| 6 |
 |
|
|
|
Tính năng động và tiên phong của lãnh đạo tỉnh |
|
5,22 |
1,87 |
5,04 |
9,39 |
|
| 7 |
 |
|
|
|
Dịch vụ hỗ trợ kinh doanh |
|
8,55 |
2,84 |
5,18 |
8,55 |
|
| 8 |
 |
|
|
|
Đào tạo lao động |
|
6,52 |
2,82 |
4,86 |
7,69 |
|
| 9 |
 |
|
|
|
Thiết chế pháp lý |
|
5,39 |
3,51 |
5,36 |
7,34 |
|
| 10 |
 |
|
|
|
Cơ sở hạ tầng |
|
6,87 |
3,47 |
5,60 |
7,26 |
|
|
| |
|
| XẾP HẠNG TÍNH THEO TỪNG CHỈ SỐ THÀNH PHẦN |
 |
|
|
Thể hiện thứ hạng của từng tỉnh theo điểm của từng chỉ số thành phần trong mối tương quan với các tỉnh khác trong vùng. Trục hoành thể hiện điểm tính theo thang điểm 10 của mỗi chỉ số thành phần.
|
| |
|
| |
|
| BẢNG SỐ LIỆU THEO TỪNG CHỈ TIÊU |
 |
|
|
| Phần này cho biết kết quả điều tra doanh nghiệp (dữ liệu mềm) và số liệu sẵn có (dữ liệu cứng) đã được sử dụng làm chỉ tiêu tính toán của từng chỉ số thành phần. |
| |
| Chi phí gia nhập thị trường |
| Chỉ tiêu |
Giá trị |
Nhỏ nhất |
Trung vị |
Lớn nhất |
|
|
| Tiếp cận đất đai |
| Chỉ tiêu |
Giá trị |
Nhỏ nhất |
Trung vị |
Lớn nhất |
|
|
| Tính minh bạch và trách nhiệm |
| Chỉ tiêu |
Giá trị |
Nhỏ nhất |
Trung vị |
Lớn nhất |
|
|
| Chi phí về thời gian và việc thực hiện các quy định của nhà nước |
| Chỉ tiêu |
Giá trị |
Nhỏ nhất |
Trung vị |
Lớn nhất |
|
|
| Chi phí không chính thức |
| Chỉ tiêu |
Giá trị |
Nhỏ nhất |
Trung vị |
Lớn nhất |
|
|
| Tính năng động và tiên phong của lãnh đạo tỉnh |
| Chỉ tiêu |
Giá trị |
Nhỏ nhất |
Trung vị |
Lớn nhất |
|
|
| Dịch vụ hỗ trợ kinh doanh |
| Chỉ tiêu |
Giá trị |
Nhỏ nhất |
Trung vị |
Lớn nhất |
|
|
| Đào tạo lao động |
| Chỉ tiêu |
Giá trị |
Nhỏ nhất |
Trung vị |
Lớn nhất |
|
|
| Thiết chế pháp lý |
| Chỉ tiêu |
Giá trị |
Nhỏ nhất |
Trung vị |
Lớn nhất |
|
|
| Cơ sở hạ tầng |
| Chỉ tiêu |
Giá trị |
Nhỏ nhất |
Trung vị |
Lớn nhất |
|
|
|
|
|
|
TỔNG QUAN VỀ PHÁT TRIỂN KHU VỰC KINH TẾ TƯ NHÂN CỦA TỈNH
|
 |
|
Phần này đem lại bức tranh tổng quan về tình hình phát triển khu vực kinh tế dân doanh của từng tỉnh trong mối tương quan với các khu vực kinh tế khác như khu vực kinh tế nhà nước và khu vực có vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài (FDI). Các số liệu sử dụng trong phần này dựa trên số liệu công bố của Tổng cục Thống kê và có điều chỉnh thêm để loại trừ ảnh hưởng của lạm phát khi thấy cần thiết và thích hợp. Số liệu trong các bảng thuộc phần này đều được thể hiện bằng tỉ lệ phần trăm.
|
|
|
| Tiếp cận thị trường, phân theo từng khu vực kinh tế |
 |
|
|
Tiếp cận thị trường được đo bằng tương quan tỷ lệ giữa tổng doanh thu do mỗi khu vực kinh tế của một tỉnh tạo ra so với tổng doanh thu của tất cả các khu vực trong tỉnh đó tạo ra. Số liệu sử dụng để tính toán tỷ lệ này là số liệu của Tổng cục Thống kê, đã có điều chỉnh để loại trừ ảnh hưởng của lạm phát.
|
|
|
|
 |
|
 |
| |
2000 |
2001 |
2002 |
2003 |
2004 |
| Ho Chi Minh City |
33,34 |
37,43 |
34,13 |
37,68 |
47,05 |
| Toàn quốc |
26,01 |
30,63 |
31,43 |
34,89 |
39,23 |
|
|
| |
2000 |
2001 |
2002 |
2003 |
2004 |
| Ho Chi Minh City |
48,49 |
42,34 |
49,77 |
45,59 |
32,84 |
| Toàn quốc |
52,21 |
48,49 |
48,52 |
43,35 |
37,34 |
|
|
|
 |
| |
2000 |
2001 |
2002 |
2003 |
2004 |
| Ho Chi Minh City |
18,17 |
20,22 |
16,09 |
16,73 |
20,11 |
| Toàn quốc |
21,78 |
20,88 |
20,06 |
21,75 |
23,43 |
|
|
|
|
| Sử dụng lao động, phân theo từng khu vực kinh tế |
 |
|
|
|
|
 |
|
 |
| |
2000 |
2001 |
2002 |
2003 |
2004 |
| Ho Chi Minh City |
35,43 |
42,34 |
43,69 |
46,28 |
50,24 |
| Toàn quốc |
26,83 |
33,17 |
36,20 |
39,45 |
43,14 |
|
|
| |
2000 |
2001 |
2002 |
2003 |
2004 |
| Ho Chi Minh City |
5,35 |
7,01 |
8,60 |
9,89 |
11,90 |
| Toàn quốc |
1,10 |
1,49 |
1,94 |
2,33 |
2,82 |
|
|
|
|
|
 |
|
 |
| |
2000 |
2001 |
2002 |
2003 |
2004 |
| Ho Chi Minh City |
43,28 |
35,94 |
31,72 |
28,42 |
24,27 |
| Toàn quốc |
60,44 |
53,07 |
47,64 |
42,59 |
37,43 |
|
|
| |
2000 |
2001 |
2002 |
2003 |
2004 |
| Ho Chi Minh City |
6,53 |
5,95 |
6,24 |
6,07 |
5,75 |
| Toàn quốc |
2,49 |
2,39 |
2,55 |
2,52 |
2,45 |
|
|
|
|
|
 |
|
 |
| |
2000 |
2001 |
2002 |
2003 |
2004 |
| Ho Chi Minh City |
21,29 |
21,72 |
24,59 |
25,30 |
25,49 |
| Toàn quốc |
12,73 |
13,76 |
16,16 |
17,95 |
19,43 |
|
|
| |
2000 |
2001 |
2002 |
2003 |
2004 |
| Ho Chi Minh City |
3,21 |
3,60 |
4,84 |
5,41 |
6,04 |
| Toàn quốc |
0,52 |
0,62 |
0,86 |
1,06 |
1,27 |
|
|
|
|
| Giá trị đầu tư, phân theo từng khu vực kinh tế |
 |
|
|
|
Giá trị đầu tư phân theo từng khu vực kinh tế được thể hiện bằng giá trị tài sản cố định và vốn đầu tư dài hạn theo số liệu công bố của Tổng cục Thống kê, có sự điều chỉnh để loại trừ ảnh hưởng của lạm phát.
|
|
|
|
 |
|
 |
| |
2000 |
2001 |
2002 |
2003 |
2004 |
| Ho Chi Minh City |
13,71 |
17,91 |
22,26 |
29,20 |
31,28 |
| Toàn quốc |
9,71 |
13,22 |
16,84 |
20,61 |
23,40 |
|
|
| |
2000 |
2001 |
2002 |
2003 |
2004 |
| Ho Chi Minh City |
31,19 |
29,08 |
29,01 |
25,65 |
31,48 |
| Toàn quốc |
41,69 |
40,52 |
40,85 |
35,08 |
37,41 |
|
|
|
 |
| |
2000 |
2001 |
2002 |
2003 |
2004 |
| Ho Chi Minh City |
55,10 |
53,01 |
48,74 |
45,15 |
37,24 |
| Toàn quốc |
48,59 |
46,26 |
42,31 |
44,31 |
39,19 |
|
|
|